Quy trình đăng ký IP/ASN

1. Quy trình thực hiện

(1) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tới Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam).

Trường hợp nộp trực tuyến, phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;

(2) Trung tâm Internet Việt Nam tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo quy định.

(3) Trung tâm Internet Việt Nam thông báo về thu phí, lệ phí đăng ký địa chỉ IP, ASN cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (nếu có).

(4) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoàn tất nộp phí, lệ phí.

(5) Trung Internet Việt Nam xử lý thủ tục cấp, phân bổ địa chỉ IP (hoặc IP và ASN).

(6) Trả kết quả: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ Internet, số hiệu mạng; phí duy trì sử dụng địa chỉ Internet, số hiệu mạng đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) có trách nhiệm phân bổ, cấp địa chỉ Internet, số hiệu mạng cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

Trường hợp từ chối phân bổ, cấp, Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) phải thông báo kết quả bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Thành phần hồ sơ

2.1. Thành phần hồ sơ khi đăng ký mới địa chỉ IP (hoặc IP và ASN)

  • Bản khai đăng ký địa chỉ IP (hoặc IP và ASN) tại đây.
  • Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) Quyết định thành lập, hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.

2.2. Thành phần hồ sơ khi đề nghị đổi tên chủ thể đăng ký sử dụng địa chỉ IP (hoặc IP và ASN)

  • Bản khai đăng ký địa chỉ IP (hoặc IP và ASN) tại đây.

2.3. Thành phần hồ sơ trong trường hợp đăng ký tái cấp địa chỉ IPv4

  • Bản khai đăng ký địa chỉ IP (hoặc IP và ASN) tại đây.
  • Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) Quyết định thành lập, hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.
  • Báo cáo sử dụng vùng địa chỉ đã được cấp và kế hoạch sử dụng vùng địa chỉ có nhu cầu đăng ký. Mẫu báo cáo tại đây

2.4. Thành phần hồ sơ trong trường hợp nhận địa chỉ IP/ASN từ tổ chức quốc tế

  • Bản khai đăng ký địa chỉ IP (hoặc IP và ASN) tại đây.
  • Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) Quyết định thành lập, hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.
  • Báo cáo sử dụng vùng địa chỉ đã được cấp và kế hoạch sử dụng vùng địa chỉ có nhu cầu đăng ký. Mẫu báo cáo tại đây

3. Phương thức nộp hồ sơ

a) Nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia: https://dichvucong.gov.vn 

Trường hợp nộp trực tuyến, phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

b) Trường hợp không thể nộp trực tuyến thì nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính tới địa chỉ: Bộ phận Một cửa - tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, tầng 1, Toà nhà Đổi mới sáng tạo, 113 Trần Duy Hưng, Phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội.

4. Tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ:

Phòng Hợp tác - Quản lý tài nguyên, Trung tâm Internet Việt Nam

Email: ip-vnnic@vnnic.vn ; Điện thoại: +84-2435564944, số máy lẻ 103, 102, 105